Mua Faz

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên do đâu? Cách xử trí hiệu quả

01:53 20/07/2026

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) là tình trạng nhồi máu cơ tim cấp, nhưng tổn thương cơ tim, biểu hiện điện tâm đồ và mức độ diễn tiến thường khác với nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI). Tuy vậy, cả hai trường hợp này đều tiềm ẩn nguy cơ đáng kể và cần được cấp cứu khẩn cấp. Bài viết này FAZ sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên, giúp bạn nhận biết các triệu chứng và hiểu tầm quan trọng của việc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là gì?

Nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên (NSTEMI) là một loại hội chứng mạch vành cấp tính (ACS) đặc trưng bởi sự tắc nghẽn một phần động mạch vành dẫn đến giảm lưu lượng máu giàu oxy đến tim và gây nhồi máu cơ tim. NSTEMI cần được điều trị khẩn cấp vì có thể gây tử vong.

Nguyên do gây nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Nguyên nhân gây ra bệnh nhồi máu cơ tim không st chênh lên rất đa dạng vì có nhiều yếu tố tiềm ẩn, thường bao gồm:

1. Xơ vữa động mạch vành

Đây là nguyên nhân hàng đầu gây NSTEMI. Theo thời gian, cholesterol dư thừa và tích tụ tạo thành mảng xơ vữa trong lòng động mạch vành. Khi mảng xơ vữa ngày càng lớn nguy cơ nứt vỡ càng cao, khi đó tạo thành cục máu đông tại chỗ làm hẹp hoặc tắc một phần mạch máu nuôi tim.

xơ vữa động mạch gây nhồi máu cơ tim

Xơ vữa động mạch tiến triển có thể gây ra nhồi máu cơ tim cấp ST không chênh lên

2. Cục máu đông gây tắc nghẽn một phần động mạch

Huyết khối xuất hiện trong lòng động mạch theo thời gian sẽ lớn dần, cản trở dòng máu và nguy cơ gây tắc nghẽn nếu kích thước lớn. Đây thường là hậu quả của mảng xơ vữa bị tổn thương hoặc liên quan đến rối loạn đông máu.

3. Co thắt động mạch vành

Động mạch vành có thể co thắt đột ngột làm giảm lưu lượng máu đến tim. Tình trạng này có thể do: nghiện thuốc lá, stress kéo dài, tăng huyết áp, rối loạn chức năng nội mạc mạch máu…

4. Các yếu tố nguy cơ

Một số yếu tố nguy cơ khiến động mạch vành dễ tổn thương hơn, góp phần gây ra nhồi máu cơ tim ST không chênh:

  • Tăng huyết áp
  • Đái tháo đường
  • Rối loạn mỡ máu
  • Hút thuốc lá
  • Béo phì
  • Ít vận động
  • Căng thẳng kéo dài
  • Tuổi cao
  • Tiền sử bệnh tim mạch gia đình
hút thuốc lá nguy cơ gây nhồi máu cơ tim

Hút thuốc lá là nguyên nhân gây bệnh lý, trong đó có nhồi máu cơ tim không ST chênh.

Biểu hiện nhận biết nhồi máu cơ tim không ST chênh

Dù không phải tất cả các trường hợp NSTEMI đều có dấu hiệu nhận biết rõ ràng, nhưng bệnh nhân có một số triệu chứng cảnh báo cần được cấp cứu ngay lập tức. Các triệu chứng nguy cơ cao bao gồm:

  • Đau ngực
  • Tiền ngất (là cảm giác như sắp ngất nhưng thực tế lại không ngất )
  • Ngất xỉu
  • Khó thở nghiêm trọng và tim đập nhanh.

Triệu chứng phổ biến nhất của NSTEMI là đau ngực kéo dài ít nhất 10 phút. Bệnh nhân cũng có thể bị đau ở cổ, lưng và hàm, đặc biệt là bên trái. Các triệu chứng không điển hình của nhồi máu cơ tim không ST chênh bao gồm đau nhói ở phổi, đau đường tiêu hóa (GI) và khó tiêu.

Các triệu chứng không điển hình có nhiều khả năng xảy ra ở phụ nữ, bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên và những người mắc bệnh tiểu đường. Chứng mất trí nhớ và suy thận cũng phổ biến hơn ở những bệnh nhân có các triệu chứng không điển hình.

Bị nhồi máu cơ tim không ST chênh lên có sao không?

Nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong sẽ phụ thuộc vào mức độ tăng troponin, các bệnh đồng mắc như bệnh tiểu đường, bệnh mạch máu ngoại biên, rối loạn chức năng thận, chứng mất trí nhớ…

Biến chứng của nhồi máu cơ tim không ST chênh lên thường là thứ phát do tác động toàn thân của bệnh chứ không phải do biến chứng cấu trúc của nhồi máu. Bệnh cơ tim với giảm vận động lan tỏa có thể được thấy nhưng phình thất trái hoặc rối loạn chức năng cơ nhú rất hiếm gặp. Phù phổi do giảm cung lượng tim có thể được thấy trong các trường hợp nặng. Các biến chứng khác của giảm cung lượng tim như rối loạn chức năng thận cũng có thể được thấy.

NSTEMI được chẩn đoán như thế nào?

Chẩn đoán nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) dựa trên sự kết hợp giữa triệu chứng lâm sàng, điện tâm đồ, xét nghiệm men tim và chụp mạch vành.

1. Khai thác lâm sàng

Bác sĩ sẽ hỏi người bệnh về các triệu chứng lâm sàng như:

  • Đau thắt ngực kéo dài bao lâu
  • Tính chất cơn đau (đè nặng, bóp nghẹt, lan tay trái…)
  • Khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn
  • Tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá hoặc bệnh tim mạch

Đây là bước định hướng quan trọng để nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp.

2. Điện tâm đồ (ECG)

Điện tâm đồ trong bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên không cho thấy hình ảnh dạng sóng ST chênh lên điển hình như trong nhồi máu cơ tim có ST chênh lên. Nếu ECG ban đầu bình thường hoặc không chẩn đoán được, có thể tiến hành điện tâm đồ theo dõi mỗi 15 đến 30 phút, đặc biệt nếu bệnh nhân tiếp tục có các triệu chứng gợi ý nhồi máu cơ tim.

ecg nhồi máu cơ tim không st chênh lên

Người bệnh được đo điện tâm đồ để chẩn đoán tình trạng bất thường của tim.

3. Xét nghiệm Troponin

Xét nghiệm nồng độ troponin I hoặc troponin T tăng cao rất hữu ích để xác định xem có xảy ra nhồi máu cơ tim hay không. Xét nghiệm này có thể hữu ích nhất khi bệnh nhân nhập viện và từ 3 đến 6 giờ sau khi khởi phát triệu chứng.

Hầu hết bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ sẽ có nồng độ troponin tăng cao trong vòng 6 giờ. Xét nghiệm troponin theo dõi sau 6 giờ có thể cần thiết đối với những bệnh nhân có thay đổi điện tâm đồ hoặc biểu hiện lâm sàng gợi ý hội chứng mạch vành cấp tính (ACS).

Nồng độ troponin tăng cao mà không có đoạn ST chênh lên là một cách quan trọng để phân biệt nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) với đau thắt ngực không ổn định, đặc trưng bởi nồng độ troponin bình thường và không có đoạn ST chênh lên.

4. Chụp mạch vành

Các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh là cần thiết để tìm ra vùng thiếu oxy và nhìn rõ vị trí tắc nghẽn dòng máu.

  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) với thuốc cản quang có thể được sử dụng để loại trừ các bệnh lý như bóc tách động mạch chủ và thuyên tắc phổi.
  • Thông tim chụp mạch vành là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán, giúp xác định chính xác vị trí và mức độ tắc nghẽn động mạch vành

Phương pháp xử trí nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn và nghiêm trọng của bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên. Bao gồm:

1. Điều trị nội khoa

Khi nhập viện, cấp cứu được thực hiện theo thứ tự:

  • Ưu tiên hàng đầu là khôi phục oxy cho tim và ổn định tình trạng bệnh nhân. Bệnh nhân có độ bão hòa oxy dưới 90% cần được thở oxy bổ sung.
  • Dùng nitroglycerin 0,3 mg đến 0,4 mg dưới lưỡi mỗi 5 phút có thể hữu ích cho việc giãn mạch và khôi phục lưu lượng máu. Nên dùng tối đa 3 liều. Có thể xem xét dùng đường tĩnh mạch (IV) sau liều đầu tiên.
  • Thuốc chẹn beta được sử dụng để làm chậm nhịp tim và giảm co bóp cơ tim, dùng đường uống trong 24 giờ đầu tiên tại bệnh viện.
  • Thuốc chẹn kênh canxi không thuộc nhóm dihydropyridine, chẳng hạn như verapamil, diltiazem… là những thuốc giãn mạch mạnh, giúp tạm thời làm giãn các mạch máu, hỗ trợ máu lưu thông tốt hơn.
  • Liệu pháp statin cường độ cao dùng theo chỉ định của bác sĩ.

2. Thủ thuật can thiệp

Điều trị can thiệp mạch vành qua da là thủ thuật xâm lấn tối thiểu nhằm mục đích khôi phục lưu lượng máu tối ưu cho tim. Các thủ thuật này bao gồm nong và đặt stent mạch vành.

  • Nong mạch để làm thông thoáng động mạch.
  • Đặt stent để giữ cho động mạch luôn mở.

3. Phẫu thuật

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành là một lựa chọn điều trị trong trường hợp nhồi máu cơ tim không ST chênh lên có tổn thương mạch vành phức tạp không thuận lợi cho đặt stent hoặc cho những bệnh nhân có tiên lượng lâu dài với phẫu thuật tốt hơn.

Biện pháp ngăn ngừa nhồi máu cơ tim không ST chênh lên

Việc phòng ngừa nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên cần tập trung vào giảm thiểu các yếu tố nguy cơ kích thích hoặc gia tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh.

  • Kiểm soát huyết áp để phòng ngừa nhồi máu cơ tim không ST chênh lên.
  • Kiểm soát cholesterol và mỡ máu bằng việc hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ, nội tạng động vật và thực phẩm chế biến sẵn. Đồng thời, cần tăng cường rau xanh, cá, ngũ cốc nguyên hạt và kiểm tra mỡ máu định kỳ để phát hiện sớm bất thường.
  • Kiểm soát đường huyết ổn định thông qua chế độ ăn khoa học, tập luyện đều đặn và sử dụng thuốc đúng chỉ định.
  • Bỏ thuốc lá để bảo vệ tim mạch. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ lớn dẫn đến nhồi máu cơ tim ở cả người trẻ và người lớn tuổi. Bỏ thuốc lá càng sớm càng giúp cải thiện tuần hoàn máu và hạn chế nguy cơ biến cố tim mạch trong tương lai.
  • Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện lưu thông máu, kiểm soát cân nặng và giảm cholesterol xấu trong cơ thể. Mỗi người nên duy trì ít nhất 150 phút vận động mỗi tuần như đạp xe, yoga, bơi lội, cầu lông…
  • Duy trì cân nặng hợp lý cũng liên quan mật thiết đến giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên và cải thiện chức năng mạch máu.
  • Cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, thư giãn tinh thần và duy trì lối sống tích cực.
  • Khám sức khỏe tim mạch định kỳ 6-12 tháng/ lần để được điều trị và theo dõi kịp thời.
bác sĩ tư vấn bệnh nhân

Người lớn tuổi và người có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần.

Bên cạnh việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ, bổ sung tinh chất GDL-5 (chiết xuất từ phấn mía Nam Mỹ) đã chứng minh được hiệu quả hỗ trợ điều hòa mỡ máu, giảm nguy cơ gây tăng huyết áp, giảm nguy cơ và cải thiện xơ vữa động mạch. Từ đó, GDL-5 có thể góp phần giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không ST chênh khi kết hợp cùng chế độ sống lành mạnh và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là tình trạng nguy hiểm cần được cấp cứu kịp thời để hạn chế tổn thương cơ tim cũng như giảm nguy cơ biến chứng đe dọa tính mạng. Bên cạnh đó, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị kết hợp kiểm soát các yếu tố nguy cơ thông qua duy trì lối sống lành mạnh, kiểm soát các chỉ số của huyết áp, mỡ máu và đường huyết ở mức ổn định, để hỗ trợ phòng ngừa tái phát và bảo vệ sức khỏe tim mạch lâu dài.

01:53 20/07/2026
Share Facebook Share Twitter Share Pinterest